Menu

Hotline 0989.745.077

Ngày đăng: 30/11/2025 - 11:14 AM | Người đăng: Bs Nguyễn Dư Tuy | Lượt xem: 865 Lượt xem

Tai biến mạch máu não: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và hướng điều trị – Cập nhật 2025

1. Tổng quan về tai biến mạch máu não

1.1 Khái niệm khoa học

Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là tình trạng tổn thương não cấp tính xảy ra khi lưu lượng máu nuôi não bị gián đoạn đột ngột. Khi dòng máu bị tắc hoặc vỡ, tế bào não thiếu oxy và glucose, dẫn đến hoại tử não chỉ sau vài phút. Đột quỵ là tình trạng cấp cứu tối khẩn cấp và là một trong các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế trên toàn cầu.

giải phẫu não người thuỳ não

mạch máu não người

lưu thông máu não và nguy cơ tắc mạch

sơ đồ tuần hoàn não vòng willis

1.2 Phân loại

Theo cơ chế bệnh sinh, đột quỵ chia thành 2 loại chính:

1.2.1 Đột quỵ thiếu máu não (Ischemic stroke) – chiếm khoảng 80%

Xảy ra khi:

  • Cục máu đông (huyết khối) hình thành tại chỗ

  • Cục máu đông từ tim hoặc mạch máu lớn di chuyển lên mạch não (huyết khối di trú)

  • Mảng xơ vữa gây hẹp hoặc tắc động mạch

Cơ chế này dẫn đến vùng não phía sau điểm tắc bị thiếu máu và hoại tử.

đột quỵ thiếu máu não là gì?

1.2.2 Đột quỵ xuất huyết não (Hemorrhagic stroke)

Xảy ra khi:

  • Vỡ mạch máu trong não

  • Máu tràn vào mô não gây tăng áp lực nội sọ

  • Tổn thương lan rộng do chèn ép

Nguyên nhân chủ yếu là tăng huyết áp mạn tính, vỡ phình mạch hoặc dị dạng mạch não.

đột quỵ xuất huyết não

1.3 Tầm quan trọng của nhận biết sớm

Cứ mỗi 1 phút trôi qua khi bị đột quỵ:

  • 1,9 triệu tế bào não chết đi

  • Bệnh nhân mất dần chức năng vận động, ngôn ngữ, trí tuệ

Nếu cấp cứu trong 3–4,5 giờ đầu (thời gian vàng), cơ hội sống sót và phục hồi đạt mức tối đa.

phân biệt thiếu máu và xuất huyết não

2. Nguyên nhân & cơ chế bệnh sinh

2.1 Tăng huyết áp – thủ phạm đứng đầu

Hơn 70% trường hợp đột quỵ có liên quan đến tăng huyết áp. Áp lực cao trong mạch khiến:

  • Thành mạch yếu dần

  • Dễ hình thành phình mạch

  • Nguy cơ vỡ mạch máu tăng cao

2.2 Xơ vữa động mạch

Mảng bám cholesterol làm hẹp lòng mạch, giảm lưu lượng máu và dễ nứt vỡ tạo cục máu đông. Đây là nguyên nhân điển hình gây đột quỵ thiếu máu não.

hình ảnh tắc mạch máu não

2.3 Bệnh tim mạch

  • Rung nhĩ

  • Nhồi máu cơ tim

  • Suy tim

  • Bệnh van tim

Các cục máu đông từ tim có thể “trôi” lên não.

2.4 Tiểu đường

Đường huyết cao kéo dài làm tổn thương mạch máu nhỏ và đẩy nhanh quá trình xơ vữa.

2.5 Tăng mỡ máu

LDL cao và HDL thấp thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa.

2.6 Dị dạng mạch máu não và phình mạch

Đây là nguyên nhân thường gặp của đột quỵ xuất huyết ở người trẻ.

2.7 Lối sống kém lành mạnh

  • Hút thuốc lá (tăng nguy cơ gấp 2–4 lần)

  • Uống rượu bia quá mức

  • Stress, thiếu ngủ

  • Ít vận động

  • Chế độ ăn quá mặn – nhiều dầu mỡ

3. Triệu chứng nhận biết sớm

3.1 Quy tắc FAST – công cụ nhận diện đột quỵ đơn giản nhất

  • Face – Mặt: Miệng lệch, mặt xệ xuống

  • Arm – Tay: Một bên tay chân yếu hoặc liệt

  • Speech – Lời nói: Nói ngọng, khó diễn đạt

  • Time – Thời gian: Gọi ngay 115

dấu hiệu fast đột quỵ

3.2 Triệu chứng toàn thân và thần kinh

  • Đau đầu dữ dội “chưa từng có”

  • Mờ mắt hoặc mất thị lực

  • Chóng mặt, mất thăng bằng

  • Tê bì bất thường một bên cơ thể

  • Lú lẫn, hôn mê

Ở người cao tuổi, triệu chứng có thể “mờ nhạt” nhưng tiến triển nhanh nên càng dễ bị bỏ qua.

triệu chứng đột quỵ sớm

4. Chẩn đoán tai biến mạch máu não

4.1 Khám lâm sàng thần kinh

Bác sĩ đánh giá:

  • Tri giác (thang điểm Glasgow)

  • Vân động – cảm giác

  • Mất ngôn ngữ

  • Liệt dây thần kinh sọ não 

liệt mặt do đột quỵ

người bị đột quỵ bất ngờ

4.2 Cận lâm sàng

4.2.1 CT-Scan não

  • Phân biệt đột quỵ thiếu máu và xuất huyết

  • Có kết quả nhanh chỉ trong 2–5 phút

  • Quan trọng để quyết định dùng thuốc tiêu huyết khối 

CT- Scan não đột quỵ

hình ảnh xuất huyết não trên CT

4.2.2 MRI não

  • Độ nhạy cao hơn

  • Hiển thị rõ tổn thương vùng não

  • Phát hiện ổ nhồi máu nhỏ

MRI não đột quỵ

hình ảnh nhồi máu não trên MRI

4.2.3 Siêu âm Doppler

  • Đánh giá động mạch cảnh

  • Phát hiện hẹp hoặc tắc mạch do xơ vữa

4.2.4 Xét nghiệm máu

  • Đường huyết

  • Cholesterol

  • Chức năng đông máu

  • Dấu hiệu viêm

4.3 Chẩn đoán phân biệt

Đột quỵ phải phân biệt với:

  • Hạ đường huyết

  • Co giật

  • U não

  • Viêm não

  • Rối loạn tiền đình

  • Méo miệng do liệt dây VII ngoại biên

5. Phương pháp điều trị tai biến mạch máu não

5.1 Nguyên tắc chung

  • Nhanh chóng

  • Chính xác

  • Điều trị đặc hiệu trong cửa sổ thời gian vàng

cấp cứu đột quỵ 4-5 giờ vàng

5.2 Điều trị đột quỵ thiếu máu não

5.2.1 Thuốc tiêu sợi huyết (tPA)

  • Được sử dụng trong 4,5 giờ đầu

  • Hoà tan huyết khối, tái thông mạch

  • Giảm nguy cơ tàn phế đến 30–40%

5.2.2 Lấy huyết khối cơ học (Mechanical thrombectomy)

  • Áp dụng cho tắc mạch lớn

  • Có thể thực hiện trong 6–24h tùy trường hợp

  • Tỷ lệ phục hồi tốt cao hơn phẫu thuật thường 

Lấy huyết khối cơ học

5.2.3 Điều trị hỗ trợ

  • Chống phù não (mannitol)

  • Kiểm soát huyết áp

  • Duy trì oxy

  • Chống động kinh khi cần

sơ đồ điều trị đột quỵ

5.3 Điều trị đột quỵ xuất huyết não

  • Kiểm soát huyết áp nghiêm ngặt

  • Phẫu thuật lấy máu tụ lớn

  • Điều trị vỡ phình mạch

  • Dẫn lưu não thất khi có tăng áp lực nội sọ

thuốc tiêu sợi huyết TPA

5.4 Phục hồi chức năng sau đột quỵ

Phục hồi càng sớm càng tốt (sau 24–48h khi tình trạng ổn định):

  • Vật lý trị liệu: Tập vận động, phục hồi liệt nửa người

bài tập phục hồi người tai biến

  • Hoạt động trị liệu: Rèn luyện sinh hoạt cá nhân

người bệnh tập đi lại sau đột quỵ

  • Ngôn ngữ trị liệu: Điều trị khó nói, khó nuốt

phục hồi chức năng sau đột quỵ

  • Tâm lý trị liệu: Giảm trầm cảm sau đột quỵ

Thời gian phục hồi có thể kéo dài 6–24 tháng, tùy tổn thương.

vật lý trị liệu đột quỵ

6. Dự phòng tai biến mạch máu não

6.1 Kiểm soát các yếu tố nguy cơ

6.1.1 Huyết áp

  • Duy trì dưới 130/80 mmHg

  • Uống thuốc đều đặn theo hướng dẫn

kiểm soát huyết áp giảm đột quỵ

6.1.2 Đường huyết

  • HbA1c < 7%

  • Hạn chế đồ ngọt, tinh bột nhanh

6.1.3 Lipid máu

  • LDL-c < 100 mg/dL (hoặc < 70 mg/dL nếu có nguy cơ cao)

6.2 Thay đổi lối sống

  • Bỏ thuốc lá hoàn toàn

bỏ thuốc lá phòng tai biến

  • Giảm muối < 5g/ngày

  • Tập thể dục 150 phút/tuần

tập thể dục giảm nguy cơ đột quỵ

  • Ăn nhiều rau, cá, hạt, trái cây

  • Ngủ đủ giấc

  • Hạn chế stress

6.3 Sàng lọc định kỳ

  • Siêu âm Doppler mạch cảnh

  • Kiểm tra tim mạch

  • Chụp MRI/CT khi có chỉ định

7. Tai biến mạch máu não ở người trẻ – xu hướng đáng lo

đột quỵ ở người trẻ

Ngày càng nhiều người dưới 40 tuổi bị đột quỵ do:

  • Stress nghề nghiệp

  • Thức khuya

  • Lạm dụng rượu, đồ uống năng lượng

  • Sử dụng các chất kích thích

  • Béo phì, tiểu đường khởi phát sớm

Nhóm này thường chủ quan, bỏ qua dấu hiệu cảnh báo nên nguy cơ tử vong cao hơn.

nguyên nhân đột quỵ người trẻ

dấu hiệu đột quỵ người trẻ

8. Chăm sóc bệnh nhân đột quỵ tại nhà

8.1 Dinh dưỡng

  • Ưu tiên thực phẩm mềm, dễ nuốt

  • Giảm muối, dầu mỡ

  • Tăng chất xơ

  • Tránh đột ngột thay đổi chế độ ăn 

phòng ngừa đột quỵ hiệu quả

8.2 Theo dõi

  • Huyết áp mỗi ngày

  • Đường huyết

  • Nhịp tim (đặc biệt nếu có rung nhĩ)

8.3 Phòng biến chứng

  • Phòng loét tì đè

  • Chống viêm phổi do nằm lâu

  • Phòng té ngã khi vận động

infographic đột quỵ não

9. Tái phát đột quỵ – nguy cơ và cách ngăn chặn

Nguy cơ tái phát trong:

  • 1 năm đầu: 15%

  • 5 năm: 30–40%

Cách phòng tái phát:

  • Tuân thủ thuốc chống kết tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel)

  • Kiểm soát huyết áp – đường – mỡ máu

  • Vận động khoa học

  • Tái khám định kỳ 

nguy cơ tai biến mạch máu não

10. Kết luận

Tai biến mạch máu não là bệnh lý cấp cứu tối khẩn với nguy cơ tử vong và tàn phế rất cao. Tuy nhiên, nếu được nhận biết sớm, cấp cứu đúng thời gian vàng và tuân thủ điều trị lâu dài, người bệnh có thể hồi phục tốt và giảm nguy cơ tái phát.

tai biến mạch máu não là gì?

tổng quan đột quỵ não

Phòng bệnh luôn là chiến lược quan trọng nhất thông qua:

  • Kiểm soát bệnh nền

  • Thay đổi lối sống

  • Theo dõi sức khỏe định kỳ

Sức khỏe não bộ là chìa khóa của chất lượng cuộc sống. Hãy hành động ngay từ hôm nay!

 ✨ Tìm hiểu thêm

1. Sự thật đáng sợ sau tai biến

2. An Cung Ngưu Hoàng Hoàn có thực sự tốt cho người tai biến không?

3. Điều trị lở loét ngoài da sau tai biến


Bài viết liên quan
Cụ bà 95 tuổi bị ngã gãy xương nằm lâu: Vết loét vùng cùng cụt và bài học cảnh tỉnh cho mọi gia đình
Cụ bà 95 tuổi bị ngã gãy xương nằm lâu: Vết loét vùng cùng cụt và bài học cảnh tỉnh cho mọi gia đình
Người cao tuổi bị ngã gãy xương phải nằm lâu rất dễ bị loét vùng cùng cụt, lở loét ngoài da, hoại tử. Xem câu chuyện cụ bà 95 tuổi và hướng hỗ trợ chăm sóc bằng Cao dán Dr. Dư Tuy.

Mất ngón chân do biến chứng tiểu đường và cách điều trị mỏm cụt
Mất ngón chân do biến chứng tiểu đường và cách điều trị mỏm cụt
Mất ngón chân do biến chứng tiểu đường có thể để lại mỏm cụt lâu lành, viêm nhiễm và tái loét. Xem quá trình chăm sóc, điều trị và phục hồi mỏm cụt qua một trường hợp thực tế.

Viêm bao quy đầu: Dấu hiệu, nguyên nhân và khi nào cần khám?
Viêm bao quy đầu: Dấu hiệu, nguyên nhân và khi nào cần khám?
Viêm bao quy đầu gây ngứa, sưng đỏ, đau rát hoặc tiết dịch. Tìm hiểu nguyên nhân, hướng điều trị, cách vệ sinh và dấu hiệu cần đi khám.


Đăng ký tư vấn

Miễn phí

Đăng ký
Liên hệ
Phòng Khám Dr. Dư Tuy
Căn 48, Thuỷ Nguyên, KĐT Ecopark, Phụng Công, Hưng Yên, Việt Nam
Email: caodanvetthuong@gmail.com
Hotline: 0989.745.077
Giờ làm việc: 
Sáng:  Từ 8:00 đến 12:00
Chiều: Từ 13:00 đến 16:00
Nghỉ chiều thứ 7 và ngày chủ nhật
Fanpage
Bản đồ

 

To top
messenger icon zalo icon
call icon